Review 1: Các thì trong tiếng Anh, câu bị động, câu tường thuật, câu điều kiện


1. Các thì trong tiếng Anh (English Tenses)

  • Câu 1: Nêu sự khác biệt cốt lõi về tư duy thời gian giữa thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) và Quá khứ đơn (Past Simple). Lấy một ví dụ minh họa để làm rõ sự khác biệt này.

  • Câu 2: Dấu hiệu nhận biết và cấu trúc của thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) là gì? Việc sử dụng thì này nhấn mạnh vào yếu tố nào của hành động so với Tương lai hoàn thành?

  • Câu 3: Phân tích lỗi sai về thì trong câu sau và giải thích nguyên tắc ngữ pháp bị vi phạm: “By the time I will arrive at the station, the train will have left.”

  • Câu 4: Kể tên các động từ trạng thái (State verbs) thường không được sử dụng ở các thì tiếp diễn. Có trường hợp ngoại lệ nào không?

2. Câu bị động (Passive Voice)

  • Câu 1: Trình bày công thức chung của câu bị động. Về mặt ngữ dụng (pragmatics), khi nào chúng ta nên ưu tiên sử dụng cấu trúc bị động thay vì chủ động trong văn viết học thuật?

  • Câu 2: Làm thế nào để chuyển đổi một câu chủ động có hai tân ngữ (ví dụ: “The school offered him a scholarship”) sang câu bị động? Viết ra tất cả các cách có thể.

  • Câu 3: Phân tích và viết công thức cho cấu trúc bị động đặc biệt với các động từ chỉ quan điểm, tường thuật (think, believe, report, say…). Cung cấp hai cách viết bị động cho câu: “People believe that the climate is changing rapidly.”

  • Câu 4: Cấu trúc nhờ vả (Causative form) với “have” và “get” ở dạng bị động được thành lập như thế nào?

3. Câu tường thuật (Reported Speech)

  • Câu 1: Khi chuyển một câu phát biểu từ trực tiếp sang gián tiếp, ba yếu tố ngữ pháp chính nào bắt buộc phải biến đổi?

  • Câu 2: Trình bày chi tiết quy tắc “lùi thì” (backshifting). Hãy liệt kê ít nhất 3 trường hợp ngoại lệ mà chúng ta không thực hiện lùi thì dù động từ tường thuật ở quá khứ.

  • Câu 3: Cấu trúc tường thuật của câu hỏi Yes/No và câu hỏi Wh- question có điểm gì khác biệt cốt lõi về trật tự từ so với câu hỏi trực tiếp?

  • Câu 4: Nêu công thức tường thuật cho các câu mệnh lệnh, yêu cầu và lời khuyên (sử dụng các động từ như tell, ask, advise).

4. Câu điều kiện (Conditional Sentences)

  • Câu 1: Lập một bảng tóm tắt ngắn gọn về cấu trúc và cách sử dụng (ngữ cảnh áp dụng) của 4 loại câu điều kiện cơ bản: Loại 0, Loại 1, Loại 2 và Loại 3.

  • Câu 2: Câu điều kiện hỗn hợp (Mixed conditionals) thường kết hợp giữa những loại nào? Viết một câu ví dụ minh họa cho tình huống: “Một giả định trái ngược với quá khứ dẫn đến một kết quả trái ngược ở hiện tại”.

  • Câu 3: Phân tích hiện tượng đảo ngữ (Inversion) trong câu điều kiện Loại 1, 2 và 3. Việc sử dụng đảo ngữ mang lại hiệu quả gì cho câu văn?

  • Câu 4: Liệt kê ít nhất 4 liên từ/cụm từ có thể thay thế cho “If” trong mệnh đề điều kiện (ví dụ: Unless, Provided that…) và giải thích sắc thái nghĩa cụ thể của từng từ.


Like it? Share with your friends!

What's Your Reaction?

hate hate
0
hate
confused confused
0
confused
fail fail
0
fail
fun fun
0
fun
geeky geeky
0
geeky
love love
0
love
lol lol
0
lol
omg omg
0
omg
win win
0
win
Onah

0 Comments

Your email address will not be published. Required fields are marked *