Bài tập Động từ theo sau có thể dùng cả to V và V-ing


Giải thích

🔖 Mẹo phân biệt

  • to V → thường là mục đích, dự định, việc phải làm.
  • V-ing → thường là trải nghiệm, ký ức, hành động đang/đã diễn ra.

Động từ + V-ing + to V Ví dụ so sánh
remember nhớ đã làm (quá khứ) nhớ phải làm (tương lai) I remember locking the door. (Tôi nhớ đã khóa cửa.)Remember to lock the door. (Hãy nhớ phải khóa cửa.)
forget quên đã làm (quá khứ) quên phải làm (tương lai) I’ll never forget meeting her. (Tôi sẽ không quên việc đã gặp cô ấy.)He forgot to meet her at the station. (Anh ấy quên không đi gặp cô ấy.)
stop dừng hẳn việc đang làm dừng lại để làm việc khác She stopped smoking. (Cô ấy bỏ hẳn thuốc lá.)She stopped to smoke. (Cô ấy dừng lại để hút thuốc.)
try thử làm (xem có kết quả không) cố gắng làm (nỗ lực) Try adding some salt. (Hãy thử thêm muối xem.)He tried to lift the box, but it was too heavy. (Anh ấy cố gắng nhấc hộp.)
regret hối hận vì đã làm tiếc khi phải làm (thông báo tin xấu) I regret telling you the secret. (Tôi hối hận vì đã kể bí mật.)We regret to inform you that… (Chúng tôi tiếc phải thông báo rằng…)
go on tiếp tục cùng việc tiếp tục sang việc mới He went on talking. (Anh ấy tiếp tục nói.)After the story, he went on to explain the rules. (Anh ấy tiếp tục để giải thích quy tắc.)
mean có nghĩa là định, dự định Being a doctor means working hard. (Làm bác sĩ nghĩa là phải làm việc vất vả.)I meant to call you yesterday. (Tôi định gọi cho bạn hôm qua.)
like thích nói chung (sở thích, thói quen) muốn ở hiện tại/hoàn cảnh cụ thể (trang trọng hơn) I like swimming. (Tôi thích bơi.)I’d like to swim now. (Tôi muốn bơi ngay bây giờ.)


Like it? Share with your friends!

What's Your Reaction?

hate hate
0
hate
confused confused
0
confused
fail fail
0
fail
fun fun
0
fun
geeky geeky
0
geeky
love love
0
love
lol lol
0
lol
omg omg
0
omg
win win
0
win
Onah

0 Comments

Your email address will not be published. Required fields are marked *